Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp *~うちに/*~ないうちに

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).

接続:
名詞 :     の           +  うちに
動詞 : 普通形 (一般動詞は「ている」)    うち(が/は)
形容詞:<イ形:ーい・ーくない>
    <ナ形:ーな・ーでない>

会話:
真理:さあさあ遠慮しないで、冷めないうちに召し上がれ。でも、お口に合うかしら?
佐藤:真理さんの手料理なら、冷めてもおいしいですよ。
真理: まあ、佐藤さんったらお上手ね!どんどんお代わりしてね。
佐藤:うまい!お袋の味を思い出しましたよ。

真理:Nào, đừng khách sáo, hãy ăn đi kẻo nguội. Chỉ là không biết có vừa miệng cậu không?
佐藤:Là món 真理 nấu thì có nguội cũng ngon mà.
真理:佐藤 cứ khéo nịnh. Ăn thêm nhiều vào nhé.
佐藤:Ngon thật. Nó làm mình nhớ hương vị của mẹ mình làm đấy.

解説:
 「~うちに」は「~の状態の間に ~する」という意味を表す表現で、「~間(あいだ)に」とほぼ同義表現ですが、状態変化に関心をおいたのが「~うちに」で、時間を問題にしたのが「~間に」です。
 どちらも動作・状態が継続中に発生したことを表すので、状態動詞(ある・いる・できる・わかる・要る)を除いて、「~ている」形か「~ない」形に接続します。また、時間だけを問題にするのであれば、「~ないうちに」は「~する前に」に置き換えることができます。
  あなたが寝ている(×寝る)うちに、地震があったんですよ。
  子供が帰らないうちに(≒ 子供が帰る前に)、掃除する。
 なお、「~うちに」<事態完了>と「~うちは」<事態継続>の関係は「~間に」と「~間は」と同じです。→例題1)2)

「~うちに」nghĩa là “trong trạng thái ~, thực hiện ~”, rất giống với 「~間に」 nhưng 「~うちに」quan trọng sự thay đổi của trạng thái còn 「~間に」quan trọng về thời gian.
Vì đều thể hiện sự tiếp diễn của trạng thái và hành động nên ngoại trừ (ある・いる・できる・わかる・要る)ra, cả hai đều đi với động từ chia thể 「~ている」và 「~ない」. Ngoài ra, nếu chỉ liên quan đến thời gian thì có thể thay 「~ないうちに」bằng「~する前に」.
	Khi cậu còn đang ngủ thì có động đất đấy.	Khi cậu còn đang ngủ thì có động đất đấy.
	Khi con còn chưa về (trước khi con về), tôi lau dọn.	Khi con còn chưa về (trước khi con về), tôi lau dọn.
Thêm vào đó, mối liên quan giữa 「~うちに」(sự việc hoàn thành) và 「~うちは」(sự việc tiếp diễn) cũng giống với của 「~間に」và 「~間は」. Bài tập 1,2


例文:
1.鉄は熱いうちに打て。
1. Sắt thì hãy luyện khi còn nóng.

2.あの先生の授業は退屈で、聞いているうちに、いつも眠くなる。
2. Tiết của thầy đó chán. Nghe một hồi là cứ cảm thấy buồn ngủ.

3.生きてるうちが花なのさ。死んで花実が咲くものか。
3. Lúc ta sống là lúc hoa nở. Chết đi rồi nào hoa quả có mọc đâu.

4.あ、もう五時ですね。暗くならないうちに帰りましょう。
4. Đã 5 giờ rồi. Tranh thủ trời chưa tối chúng ta về thôi.

5.そうそう、忘れないうちに話しておこう。実は・・・
5. Đúng rồi, lúc còn chưa quên thì nói thôi, sự thật là…

例題:
1) うとうと(する/している)うち(に/は)、(つい/うっかり)畳にタバコの火を落として焦がしてしまった。
2) この件につきましては、この場での即答は(いたす→     )兼ねますので、一旦会社に持ち帰り、上司と相談の上、一両日( )うち( )御連絡申し上げたいと思います。
đã hỏi 18 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh
Post xong nể luôn bác soạn bài ~.~ Ngáp ngáp

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
0 phiếu
1 câu trả lời 762 lượt xem
...