Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp *~得る/*~得ない

+1 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).

接続:
動詞:[ます]形  + 得る
            得ない

会話:
百恵:ねえねえ、山田さんが昨夜UFOを見たって言ってたわよ。
李 :あり得ないよ。でも、嘘を付く男じゃないから、あいつの目の錯覚だろう。
百恵:まるっきしロマンがないんだから。この広い宇宙のどこかに宇宙人がいることだってあり得るわよ。

百恵:Này này, cậu 山田 nói là tối qua cậu ấy thấy UFO đấy.
李:Làm gì có chuyện đó. Cơ mà, cậu ta không phải là người nói xạo, chắc là bị hoa mắt thôi.
百恵:Thiệt tình là cậu chẳng có trí tưởng tượng gì cả. Trong vũ trụ rộng lớn này cũng có thể có người ngoài hành tình ở đâu đó lắm chứ.

解説:
 「~得る/~得ない」は可能表現の一種で、一般動詞につくときは可能形「~られる/~ られない」と意味はあまり変わりません。しかし、「話し得る」は状況から判断して「~話せる可能性がある」が本来の意味なので、単に能力を言うだけの「彼は英語が話せる」を「彼は英語が話し得る」とは言えません。
 また、「~得る/~得ない」は可能形が作れない「ある・できる」などの状態動詞や無意志性の自動詞について、「あり得る/あり得ない」「起こり得る/起こり得ない」のように「~する可能性がある/ない」ことを表します。
  あり得る(=存在する可能性がある/×あれる)
  できうる(=できる可能性がある/×できれる)

「~得る/~得ない」là một cấu trúc thể hiện khả năng, kết hợp với động từ thì ý nghĩa hầu như không khác gì thể khả năng 「~られる/~られない」. Tuy nhiên, 「話し得る」ý nghĩa vốn có là “xét từ tình huống thì có thể là nói được”, nên trong trường hợp chỉ thể hiện nghĩa “có năng lực nói” thì không thể dùng được.
Ngoài ra, 「~得る/~得ない」khi kết hợp với các động từ chỉ trạng thái mà không thể thành lập thể khả năng như 「ある・できる」và những động từ không mang ý chí thì sẽ mang nghĩa  “có khả năng là” như 「あり得る/あり得ない」「起こり得る/起こり得ない」
	あり得る (có khả năng là tồn tại)
	できうる (có khả năng là làm được)


例文:
1.人類が火星に移住するってことは、近い将来、起こり得ることだ。
1. Chuyện loài người di trú lên sao Hỏa thì có thể sẽ xảy ra trong tương lai gần.

2.私ができ得る限りのことは、喜んでいたしましょう。
2. Chuyện mà trong phạm tôi có khả năng làm được thì tôi rất vui lòng làm.

3.これが今選択し得る最良の方法ではないでしょうか。
3. Đây chẳng phải là cách tốt nhất mà bây giờ có thể chọn được hay sao.

4.申し訳ないが、まだ公表し得る段階ではないので、あしからず。
4. Chúng tôi xin lỗi vì bây giờ chưa phải là lúc có thể công khai được nên mọi người đừng trách.

5.彼ほどの財力があれば、なし得ないものはないと言っていいだろう。
5. Nếu có một trợ thủ như anh ta thì có thể nói là không có chuyện gì là không thành.

例題:
1) 考え(得る/兼ねる)限りの手は尽くし(ておいた/てみた)が、もはや倒産を免れる道は(絶った/絶たれた)。
2) あなたの主張は支離滅裂で、私( )は到底(納得す る→   )(得る→   )。
đã hỏi 18 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh
Học ngữ pháp, vừa học vừa ngáp các bạn ơi :))

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
0 phiếu
1 câu trả lời 762 lượt xem
0 phiếu
2 câu trả lời 777 lượt xem
...