Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp *~一方(で)

+1 phiếu

はじめに:

	- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).	
接続:
名詞    :    の        +   一方(で)
動詞・形容詞:普通形<ナ形ーな>

会話:
課長:李君は仕事に熱心な一方で、仲間とのつき合いも大切にしているようだな。それに大変な恐妻家だとか。
山田:そうなんですよ。でも、奥さんに財布の紐を握られ、頭が上がらないというもっぱらの噂です。
課長:はっは、それが夫婦円満の秘訣さ。夫婦で力を合わせて、将来に備えているわけだ。

課長:Cậu Lý dường như rất nhiệt tình trong công việc, mặt khác, cậu ta còn chú trọng xã giao với bạn bè nữa. Hơn nữa nghe nói, cậu ta còn cực kỳ sợ vợ.
山田:Đúng thế. Còn lời đồn cậu ta bị vợ nắm giữ túi tiền, lúc nào cũng vâng vâng dạ dạ thì ai cũng biết.
課長:Haha, đó la bí quyết vợ chồng hạnh phục đấy. Hai vợ chồng cùng nhau chuẩn bị cho mai sau đấy mà.

解説
 「~一方(で)」は「Aは~、他の一面では~」同一主語の異なる面を表す場合にも、「Aは~だが、反対にBは~」と主語が異なるものを対比させる場合にも使えます。
 類義語に「~かたわら」があり、例文1~3は置き換えることができます。また、例文4のように同一主語の対立する面を表す場合には「~反面」に置き換えることができます。ただし、この二つの文型は例文5のような異主語文では使えません。
  姉は家庭的だが、一方(×反面)妹は活動的だ。 <異主語文>
  父はいつも静かだが、一方(・反面)怒ると恐い。<同一主語文>

「~一方(で)」được dùng với nghĩa “A thì ~, mặt khác còn ~” để chỉ 2 mặt khác nhau của cùng một chủ ngữ, đồng thời còn được dùng với nghĩa “A thì ~, nhưng ngược lại B thì ~” đề so sánh đối lập giữa A và B.
「~かたわら」là một mẫu cũng có nghĩa tương tự, có thể dùng thay trong ví dụ 1~3. Ngoài ra, trường hợp 2 mặt đối lập của cùng một chủ ngữ như ví dụ 4 thì còn có thể dùng 「~反面」để thay thế. Nhưng với trường hợp chủ ngữ khác nhau thì cả 2 mẫu này đều không dùng được.
Chị thì thích ở trong nhà, em gái thì thích môi trường bên ngoài. (Khác chủ ngữ)
Bố tôi thì lúc nào cũng im im, nhưng ngược lại hễ nổi giận thì rất đáng sợ. (Cùng chủ ngữ)

例文:
1.彼は病院に勤める一方で、地域ではボランティア活動に参加している。
1. Anh ta một mặt làm ở bệnh viện, một mặt còn tham gia hoạt động tình nguyện ở khu vực.

2.兄は勉強ができる一方、遊ぶことも忘れない。
Anh tôi học thì được, mặt khác anh tôi cũng không quên chuyện đi chơi.

3.表では争っているように見せる一方で、裏では手を結んでいるのが政治の世界だ。
Thế giới chính trị là bề ngoài thì làm như đang đấu đá nhau nhưng mặt khác bên trong thì lại kết bè với nhau.

4.日本経済については楽観的な見方がある一方で、今後は高成長は望めないという見方もある。
Về kinh tế Nhật Bản thì có một mặt có người nhìn nhận rất lạc quan, một khác cũng có những nhìn nhận rằng sự tăng trưởng cao độ sau này là không thể.

5.あの家庭は夫が遊び好きな一方で、妻はしっかり者だ。
Nhà đó chồng thì thích chơi đùa, vợ thì lại là người có thể dựa dẫm được.

例題:
1) アジア地域の経済発展は目覚ましい(が/のに)、(一方/反面)、所得格差が拡大(する/し)つつある。
2) 豊かな国々( )益々(豊かだ→    )なる一方で、貧しい国々が益々(貧しい→    )なっている。
đã hỏi 15 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
0 câu trả lời 1,850 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
0 phiếu
1 câu trả lời 762 lượt xem
0 phiếu
2 câu trả lời 777 lượt xem
...