Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp *~限りでは

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).	
	
接続:
動詞: 普通形  +  限りでは

会話:
李 :それって、今はやりのヨーヨーかい。面白そうだね、ちょっとやらせて。
小平:いいよ。でも、これってこつがあって、案外、難しいんだよ。
李 :やってるのを見た限りでは、それほど難しくなさそうだけれど・・・。あれっ?できないや!

李 :Cái đó phải là Yoyo mà bây giờ đang được ưu chuộng không? Thú vị quá, cho mình chơi thử với.
小平:Ừ. Nhưng mà cái này có bí quyết chơi, khó đấy, không như cậu tưởng tượng đâu.
李 :Nhìn cậu chơi thì trông không có vẻ như khó đến vậy… Ấy? Không được!


解説:
 「~限りでは」は「~範囲に限って言えば~」という意味で、後件で意見・判断や感想を表します。この文型が伝聞や判断の根拠の場合は、「~ところでは/~ところによると」を使って表すことができます。
 私が見た 限りでは  それは本物のようです。
      ところでは
 なお、「<この/その>限りではない」という否定の形は、「(前の文の内容の)範囲に限定されない」という意味を表します。

「~限りでは」 là “trong phạm vi mà…”, vế sau là cảm tưởng, phán đoán hoặc ý kiến của mình. Trong trường hợp thể hiện căn cứ hay tường thuật thì có thể dùng 「~ところでは/~ところによると」.
	Theo tôi thấy thì nó dường như là đồ thật.	Theo tôi thấy thì nó dường như là đồ thật.

「<この/その>限りではない」 nghĩa là “không nằm trong phạm vi (nội dung phía trước)”.

例文:
1.私が診た限りでは、ただの風邪のようです。
Theo tôi khám thì có vẻ chỉ là cảm xoàng thôi.

2.私の知っている限りでは、彼女はまだ独身のはずです。
Theo tôi được biết thì cô ta chắc chắn vẫn còn đang độc thân.

3.私が理解した限りでは、そもそもボタンの掛け違いから生じた問題ですね。
Theo như tôi hiểu thì vốn dĩ vấn đề này là phát sinh từ việc cài lộn nút áo.

4.この度の殺人事件に関し、私の捜査した限りでは、Aがきわめて黒に近いですね。
Về vụ án giết người lần này, theo như tôi điều tra thì A rất khả nghi.

5.この病院の受け付けは午前中ですが、急患の場合はこの限りではありません。
Bệnh viện này tiếp tân vào buổi sáng, nhưng trường hợp khẩn cấp thì không trong phạm vi này.

例題:
1) 私が聞いた(限っては/限りでは)、中国の都市部の変わり(方/よう)はすさまじい(こと/もの)がある。
2) その記事( )ざっと目を通した限り( )( )、これといって目新しい内容は(あった→      )。
đã hỏi 11 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh

1 câu trả lời

0 phiếu
Em đánh giá cao cách diễn đạt của anh. Thanks !
đã trả lời 22 Tháng 4, 2016 bởi Thanh Binh

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
2 câu trả lời 777 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
...