Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp *~かけだ/*~かける/*~かけの

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).
	
接続:
動詞:[ます]形  +  かける
             かけの + 名詞
             かけだ

会話:
李 :おい、おい、言いかけた話を途中でやめるなよ。気になるじゃないか。
良子:きっとあなたは怒るから、やはりやめとくわ。
李 :よけい気になるよ。もったいぶらないで言いなよ。絶対怒らないからさ。
良子:実は、10万円のダイヤの指輪を買っちゃったの。

Này này, cậu đừng nói giữa chừng rồi ngưng vậy chứ, làm người ta tò mò.
Cậu chắc chắc là sẽ giận nên thôi không nói đâu.
Vậy thì lại càng tò mò đấy. Đừng làm vẻ nghiêm trọng vậy chứ, nói đi. Tớ tuyệt đối không giận đâu.
Thực ra là tớ đã lỡ mua viên kim cương 100 ngàn yên rồi.

解説:
 「~かけだ/~かけ」 は継続動詞<多くは他動詞>につくと「~している途中」や「~し始める」など開始や途中の状態を表し、瞬間動詞<多くは自動詞>につくと「~しそうになる」<直前状態>を表す表現になります。
 今、書きかけたところだ。 <他動詞:開始>
 書きかけの原稿があった。 <他動詞:途中>
 危うく死にかけた。    <自動詞:直前>
 この他に、「~に話しかける・~に呼びかける・~に立てかける…」などのように「(対象)に~する」という意味もありますが、少数の動詞にしかつきませんから、語彙として覚えた方がいいでしょう。

「~かけだ/~かけ」đi với các động từ mang tính liên tục (thường là tự động từ) thì có nghĩa là “đang làm dỡ dang”, “bắt đầu làm”,…, đi với các động từ mang tính nhất thời (thường là tự động từ) thì có nghĩa là “cứ như sắp sửa” (trạng thái ngay trước).
 Bây giờ, tôi mới vừa viết. (Bắt đầu)
 Bản thảo đang viết dỡ. (Giữa chừng)
 Xém chết. (Ngay trước)
Ngoài ra còn có các từ như 「~に話しかける・~に呼びかける・~に立てかける…」mang nghĩa tác động vào một đối tượng, nhưng chỉ là một số ít.

例文:
1.やりかけたことは、最後までやり通せ。
Chuyện đang làm dỡ thì làm cho đến chót đi.

2.私が海で危うく溺れかけたところを、助けてくれたのが今の夫なんです。
Người mà cứu tôi lúc tôi xém chết đuối ở biển chính là người chồng bây giờ của tôi.

3.もう日も沈みかけている。道を急ごう。
Mặt trời sắp lặn. Chúng ta đi nhanh thôi.

4.僕がうとうとしかけると、突然電話のベルが鳴った。
Tôi đang mơ mơ màng màng thì bất thình lình điện thoại reo lên.

5.友達が遊びに来ると、息子は昼御飯も食べかけのまま飛び出していった。
Bạn nó tới là thằng con tôi đã chạy phóng ra khỏi nhà khi cơm chiều còn đang ăn dỡ.

例題:
1) 臭いを嗅いで御覧よ。この肉はちょっと(腐る/腐り)(抜いて/かけて)いる(らしい/みたいだ)よ。
2) せっかく(まとまる→     )かけた話が、君の不用意な一言( )(壊れる→   )ようとしている。
đã hỏi 11 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh

1 câu trả lời

0 phiếu
vậy còn   かけの + 名詞  và  かけだ thì sao ạ?

em cảm ơn
đã trả lời 15 Tháng 5, 2011 bởi Khách

Các câu hỏi liên quan

+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
...