Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp ~がいい/~がよい

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).	
	
接続:
動詞:原形/ない形  +  がいい
              がよい

会話:
部長:今回の企画は一切を君に任せる。何かあっても責任は私がとるから、思う存分に腕を振るうがいい。
李 :任せていただき、ありがとうございます。部長の御期待にそえるよう、全力を尽くします。
部長:成功するかどうかは、君の肩にかかっている。では早速、取りかかりたまえ。

部長:Kế hoạch lần này tôi giao hết cho cậu. Có gì thì tôi sẽ chịu trách nhiệm nên cậu cứ mặc sức thể hiện.
李:Em cám ơn khi được giao kế hoạch này. Em sẽ dốc hết sức để đạt được như trưởng phòng mong đợi.
部長:Thành công hay không là đều đặt trên vai cậu rồi. Nào, mau bắt tay vào công việc đi.

解説:
 「~がいい/~がよい」は「~方がいい」と同じ提案・勧告の表現です。「~ばいい」や「~といい/~たらいい」も同じような意味を表しますし、「~するのが最善である/一番いい」と言う意味の文型「~に越したことはない」も類義表現です。
 その中で「~がいい」だけは少し特殊で、語調によっては例文5や「死にたければ、勝手に死ぬがいい」のように「勝手にしろ」という放任を表したり、話者自身のことには使えないなどの制約があります。

「~がいい/~がよい」giống 「~方がいい」, đều là để khuyên cáo, đề xuất ý kiến. 「~ばいい・~といい・~たらいい」cũng có như vậy. Ngoài ra còn có 
「~に越したことはない」thể hiện nghĩa “tốt nhất là”.
Trong đó 「~がいい」hơi có sự khác biệt. Tùy theo giọng điều mà nó sẽ thể hiện ý “mặc kệ” như trong “muốn chết thì cứ chết đi” hay ví dụ 5. 「~がいい」không dùng cho việc liên quan đến bản thân người nói.

例文:
1.言いたい奴には、好きなように言わせておくがいい。
Ai muốn nói thì cứ đế cho nó nói.

2.身の程知らずの愚かな夢からは、早く覚めるがよい。
Cậu nên tỉnh khỏi giấc mơ ngốc nghếch không biết thân biết phận đi.

3.彼がそんなにほしがっているなら、やるがいい。
Anh ta muốn nó đến thế vậy rồi thì cho anh ta đi.

4.殺したければ殺すがよい。俺を殺しても歴史の歯車を止めることはできない。
Muốn giết thì cứ giết. Có giết ta rồi thì mi cũng chẳng thể ngăn lại bánh xe lịch sử được.

5.そんな奥歯にものがはさまったような遠回しな言い方はやめろ。言いたいことがあれば、はっきり言うがいい。
Đừng có mà cái kiểu nói vòng vo như có gì mắc trong răng cấm như vậy. Có gì muốn nói thì cứ nói thẳng ra.

例題:
1) もう僕には要らないもの(で/だから)、いくらでもほしい(だけ/ほど)持っ(てくる/ていく)がよい。
2) 僕の言葉がどうしても(信じられる→       )と言うなら、君自身の目( ) 確かめる( )いい。
đã hỏi 9 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
...