Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp ~落とす/~漏らす

+2 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).
	
接続:
動詞:[ます]形  + 落とす
             漏らす
Động từ:[ます]形  + 落とす
             漏らす

会話:
李 :大きな魚をとり逃したんだって?
山田:詰めが甘かったと言おうか、何と言おうか、契約までもう一歩のところまで行っていたんだが。あ~あ、土壇場で敵の大将を討ち漏らした武将の心境だよ。
李 :くよくよしてても仕方がないだろ。元気を出せよ。
山田:ああ、でも、逃げた魚は大きく見えるなあ。

Lý: Nghe nói cậu để lọt mất một vụ làm ăn lớn à?
Yamada: Chẳng biết phải nói phải mình không theo sát không chứ còn có một tý nữa thôi là ký được hợp đồng rồi. Mình cảm thấy mình như tên tướng giết sót tên tướng giặc vậy.
Lý: Giờ cậu có buồn rầu thì có được gì đâu nào. Phấn chấn lên đi chứ.
Yamada: Chán quá, con cá lớn vậy mà…

解説:
 「落とす」は「撃ち落とす・切り落とす・突き落とす…」など、「上から下へ落とす」のように原義に近いものや、「攻め落とす・泣き落とす・口説き落とす・競り落とす…」のように攻略して目的を達する意味の複合動詞も作ります。文法上大切なのはここで取り上げた「~するのを忘れてしまう」という意味を表す用法でしょう。この場合「~もらす」も同じように使えますが、「うっかり(不注意で)~し落とす」「注意していたのに~しもらす」と語感の違いがあります。
 なお、「~損なう/~損ねる/~誤る」との意味の違いに注意しましょう。

 「落とす」được dùng để tạo động từ phức một số mang nghĩa “cho rớt xuống” gần với nghĩa gốc như「撃ち落とす・切り落とす・突き落とす…」, và một số mang nghĩa “đánh, tác động vào để đạt một mục đích” như「攻め落とす・泣き落とす・口説き落とす・競り落とす…」. Quan trọng về mặt ngữ pháp, 「落とす」còn thể hiện ý nghĩa “quên mất làm ~”. Trường hợp này, 「~もらす」cũng dùng có thể dùng tương tự nhưng, sự khác biệt sắc thái là ở chỗ 「~落とす」là “vô tình, không để ý”, còn 「~もらす」 là “đã để ý đến rồi nhưng vẫn…”
 Ngoài ra cũng cần chú ý sự khác biệt giữa 「~損なう・~損ねる・~誤る」.

例文:
1.報告書は読み落としがないように、細部まで注意せよ。
Hãy chú ý cả những chi tiết nhỏ trong bảng báo cáo để không bị bỏ sót gì cả.

2.君の意見は、問題の本質を見落としているよ。
Ý kiến của anh đã để sót bản chất của vấn đề đấy.

3.入学願書に、大事な記載事項を書き漏らしてしまった。
Tôi đã điền thiếu mục quan trọng trong đơn xin nhập học.

4.そのことについては記憶がないんですが、聞き漏らしていたのかもしれません。
Tôi không nhớ gì về việc đó cả, có lẽ tôi đã nghe sót.

5.押して駄目なら引いてみな。それでも駄目なら、もう彼を口説き落とす手は、泣き落とし作戦しかないね。
(Câu này mình không biết dịch, cho mình xin lỗi)

例題:
1) 四者択一の問題は、答えを(書く/書き)さえすれば、四分の一の可能性があるのだから、書き(損なわない/漏らさない)(ように/ことに)しなさい。
2) 試験場では受験番号の(書く→   )落としが(ある→   )よう、(注意する→      )なさい。
đã hỏi 4 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)

1 câu trả lời

0 phiếu
押して駄目なら引いてみな。それでも駄目なら、もう彼を口説き落とす手は、泣き落とし作戦しかないね。
Câu này theo mình nghĩ thì là:
Cứ thử tiến tới mà không có tác dụng thì lui về nhé. Nếu đã vậy mà còn không ăn thua thì chỉ còn cách dùng nước mắt để thuyêt phục anh ấy thôi.
đã trả lời 5 Tháng 5, 2011 bởi coquan1120 (340 điểm)

Các câu hỏi liên quan

0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 1,850 lượt xem
+1 phiếu
1 câu trả lời 905 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 873 lượt xem
...