Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp ~かい(が)あって/~かいもなく/~がい

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.	
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).
	
接続:
名詞: の       +  かい(が)あって
動詞:た形・ている形     かいもなく
動詞:[ます]形      +  がい

会話:
李 :今回のレコード即売会は出かけたかいがあったよ。念願のビートルズの古いアルバムが手に入ったからね。
良子:レコードだけが生きがいみたいねえ。
李 :会社で神経をすり減らしているんだ。寝ることと、レコード聴くことぐらいしか楽しみはないんだよ。
良子:何だか、寂しい人生ね。

李: Lần triển lãm bán đĩa này thật đáng công đi. Mua được album cũ của nhóm Beatles mà tớ muốn rồi này.  
良子:Lẽ sống của cậu hình như là đĩa nhạc nhỉ.
李 :Tớ vắt cả óc để làm việc cho công ty mà. Niềm vui của tớ chỉ đơn giản là ngủ và nghe nhạc thôi.
良子:Như vậy thì cuộc sống tẻ nhạt quá.

解説:
 「かい(甲斐)」は「効果・成果」や「意義・価値」という意味を表す名詞で、「~かい(が)あって」は例文1~3のように、動詞の「~した・~している」や名詞と結びつき、「~した効果・成果があって~した」という意味を表します。その否定表現は「~かいもなく」となります。どちらも文末が完了(「た」形)になることに注意しましょう。
 例文4、5のように動詞の「ます形」と結びつくのは接尾語で「がい」と読み、「~する十分な意義・価値がある」の意味を表します。例として「やりがい・鍛えがい・育てがい・生き甲斐・作りがい・読みがい…」などがあります。

Danh từ 「かい(甲斐)」 có nghĩa là “thành quả, kết quả” hay “ý nghĩa, giá trị”. Trong ví dụ 1~3, 「~かい(が)あって」 kết hợp với động từ 「~した・~している」 hay danh từ thì có nghĩa là “có được thành quả ~ xứng đáng với ~”. Phủ định ngược lại thì là 「~かいもなく」.
Khi kết hợp với động từ thể 「ます」thì sẽ đọc thành 「がい」, có nghĩa là 
“
“đáng làm ~”. Ví dụ: 「やりがい・鍛えがい・育てがい・生きがい・作りがい・読みがい」.

例文:
1.厳しい練習に耐えたかいがあって、ついに長年の念願であった優勝を勝ち取った。
Thật đáng công chịu đựng rèn luyện khắc nghiệt, cuối cùng tôi đã giành được chiến thắng mà tôi mơ ước nhiều năm nay,

2.合格おめでとう。がんばったかいがあったね。
Chúc mừng cậu thi đỗ nhé. Thật là xứng đáng với công cậu đã nỗ lực.

3.彼は手術のかいもなく、亡くなった。
Anh ta đã mất, phẫu thuật chỉ là công cốc.

4.やるからには、やりがいのある仕事がしたい。
Chính vì là làm nên tôi muốn làm việc nào đáng để làm.

5.彼のような選手は鍛えがいもあり、育てがいもある。
Tuyển thủ như anh ta đáng để rèn luyện, nuôi dưỡng.

例題:
1) (待つ/待ち)に待ったかいがあって、(ついに/結局)私にもチャンスが巡っ(てきた/ていった)(そうだ/ようだ)。
2) もっと(教える→   )がいのある学生に(教える→   )たいものだ。これではやる気も湧い(てくる→     )。
đã hỏi 4 Tháng 5, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)
sửa nội dung 19 Tháng 5, 2011 bởi macjanh

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
...