Đăng nhập
  • Đăng ký
Tenkana phục vụ bạn vì lợi ích bạn mang đến cho cộng đồng!
Tenkana-QA là nơi hỏi-đáp, chia sẻ kiến thức về tiếng Nhật và mọi mặt cuộc sống.

3,816 câu hỏi

3,939 câu trả lời

2,831 bình luận

3,614 thành viên

Tích cực nhất

Sakura Chan
(36,430)
phew
(19,690)
macjanh
(11,500)
raketty
(11,100)
tenkana
(9,690)
yuchj
(8,390)
livelikewind
(6,390)
takeshi
(5,950)
Ikemen89
(5,920)
bigtoe
(5,650)

Bài học: Ngữ pháp ~あげく(に)/~果て(に)

0 phiếu

 

はじめに: 
- Bài học này cũng cấp cho bạn một cách biểu đạt tiếng Nhật thông dụng. 
- Để bạn tự hiểu sâu bằng tiếng Nhật gốc, phần tiếng việt chỉ mang tính phụ đề. 
- Để bài học hiệu quả, hãy đặt ít nhất một câu (tiếng nhật và phần dịch tiếng việt) với mẫu biểu đạt này vào phần trả lời.	
- Chú ý: 
	+ Với câu hỏi có từ khóa [Bài học:] phần trả lời chỉ dành để đặt câu. Nếu có thắc mắc, hãy đặt câu hỏi liên quan.
	+ Bạn có thể nhận xét, góp ý bài làm của bạn bè vào phần bình luận dưới mỗi câu trả lời tương ứng (Và ngược lại).

名詞:の  +  あげく(に)     ~  した
動詞:た形    あげくの + 名詞
         果てに
         果ての  + 名詞

Danh từ:の  +  あげく(に)     ~  した
Động từ:た形    あげくの + Danh từ
         果てに
         果ての  + Danh từ

♪ 会話 ♪
李 :彼は気の毒だったなあ。さんざん通ったあげくに、先方から電話一本で契約を断られてね。まあ、僕の方もさんざんな目にあったよ。今日は本当についてない。
良子:一体全体、どうしたの?
李 :二時間も並んだあげく、結局、コンサートの切符が手に入らなかったんだ。

Lý: Anh ta tội quá. Ảnh chạy xuôi chạy ngược vậy mà chỉ một cú điện của bên đó thôi mà bị cắt hợp đồng. Mà, tôi cũng có lần gặp chuyện như vậy. Hôm nay thật là xúi quẩy.
Ryouko: Anh bị làm sao?
Lý: Tôi đứng xếp hàng mất hai tiếng đồng hồ mà rốt cuộc chẳng mua được vé đi coi ca nhạc.

♯ 解説 ♭
 これらの文型は「~した結果~した」を表しますが、後件では常によくない結果の発生を表すところに特徴があります。「~果てに」も同様の意味を表しますが、口語で使われることは多くありません。なお、「あげくの果て」は「あげく」の強調した表現となります。類義文型に「~末に」がありますが、この文型は後件でいい結果も悪い結果も表すことができます。注意すべき点は、これら結果を表す文型は常に文末が完了形「~した」となることです。
 悩み抜いた
   結果     <客観的表現>
   あげく(に) <残念な気持ち>
   末(に)   <色々あったが>
 帰国することに決めた。
Những mẫu câu này đều mang nghĩa “sau khi ~ kết cuộc là”, nhưng đặc biệt vế sau luôn là những kết quả không tốt.「~果てに」 cũng thế, nhưng không được dùng nhiều trong văn nói. Ngoài ra, 「あげくの果て」là cách nói nhấn mạnh của 「あげく」. Một mẫu khác gần nghĩa là 「~末に」, nhưng trong mẫu này thì về sau có thể có cả kết quả tốt lẫn xấu. Cần chú ý rằng, cuối câu của những mẫu này luôn ở dạng quá khứ 「~した」.

 悩み抜いた Sau khi suy nghĩ kỹ, tôi đã quyết định về nước.
   結果     <Khách quan>
   あげく(に) <Tiếc nuối>
   末(に)   <Có nhiều chuyện xảy ra>
 帰国することに決めた。


§ 例文 §
1.口論のあげく、殴り合いのけんかになった。
1. Sau khi cãi lộn thì chúng đã đánh nhau.

2.いろいろ考えたあげく、彼と別れることにした。
2. Tôi quyết định chia tay sau khi đã suy nghĩ rất nhiều.

3.彼はサラ金からさんざん借金をしたあげく、ついに首が回らなくなって夜逃げをした。
3. Anh ta mắc nợ công ty tài trợ người tiêu dùng, cuối cùng bị đuổi việc và đã bỏ trốn trong đêm.

4.父は長い間、病に苦しみ抜いた果てに、亡くなった。
Bố tôi mất sau khi bị cơn bệnh hành hạ lâu ngày.

5.彼は会社のために身を粉にして働いて、あげくの果てにリストラされてしまった。
Anh ta đã còng lưng làm việc cho công ty, ấy thế mà cuối cùng lại bị giảm biên chế.

★ 例題 ★
1) 苦労した(あげくに/末に)、(ついに/結局)念願のマイホームを手に(入れる/入れた)。
2) 返答( )(窮する→     )あげく、つい嘘をつい(てしまう→    )。
đã hỏi 14 Tháng 4, 2011 trong Hỏi-Đáp ngữ pháp bởi macjanh (11,500 điểm)

Câu trả lời của bạn

Your name to display (optional):
Chính sách bảo mật: Địa chỉ Email của bạn chỉ được sử dụng để gửi những thông báo này.
Mã xác minh chống spam:
Để tránh mã xác minh này trong tương lai, xin vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký.

Các câu hỏi liên quan

+1 phiếu
0 câu trả lời 2,087 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 802 lượt xem
0 phiếu
0 câu trả lời 3,133 lượt xem
+1 phiếu
0 câu trả lời 987 lượt xem
...